Khi
ứng tuyển vào một công ty nào đó, hồ sơ xin việc làm thêm và phỏng vấn là quan trọng
nhưng ấn tượng của sự tiếp xúc qua điện thoại lần đầu tiên cũng quan trọng
không kém.Vì thế khi gọi điện mình phải bình tĩnh, dùng từ ngữ sao cho lịch sự
để tạo ấn tượng tốt cho người nghe.
· Những
điều cần chú ý khi gọi điện:
1. Phải
chuẩn bị sẵn thông tin tuyển dụng và quyển memo ở bên.
2. Trước
khi gọi điện phải nghi sẵn ra giấy những điều mình muốn nói hỏi.
3. Tùy
từng công ty, cửa hàng mà chúng ta nên tránh gọi điện vào những giờ không nên gọi.
Đối với công ty thì tránh gọi vào buổi
sáng sớm ( trước 10h) và buổi trưa ( 12h – 13h).
Đối với quán ăn, nhà hàng tránh gọi vào
những giờ đông khách trưa ( 11h – 14h) và tối (17h – 21h).
· Cách ứng xử trong một số trường hợp.
1. Người
phụ trách vắng mặt.
Trong trường hợp này nên hỏi khi nào người
phụ trách có mặt và gọi lại vào giờ đó.
Vd:
あらためておでんわしたいのですがなんじごろがよろしいでしょうか
Tôi muốn gọi điện lại sau. Mấy giờ thì được
ạ?
2. Người
phụ trách đang bận và yêu cầu gọi lại sau
Trường hợp này mình nên xin lỗi người ta
vì đã gọi vào lúc bận rộn và hỏi thời gian nào thì gọi thích hợp.
Vd:
お忙しいところ失礼しました。改めてお電話したいのですが、何時ごろがよろしいでしょうか?
Tôi xin lỗi vì đã gọi vào lúc bận rộn.Tôi
muốn gọi điện lại sau.Vào mấy giờ thì có thể được ạ?
· Mẫu hội thoại:
てんいん
: nhân viên cửa hàng
おうぼしゃ
: Người ứng tuyển
さいようたんとうしゃ
: Người phụ trách tuyển dụng
店員:(てん)でございます。
Cửa hàng ~ Xin nghe.
応募者:~(1)
でそちらの求人情報を拝見のお電話しました、~と申します。アルバイトのごたんとうしゃはいらっしゃいますか?
Tôi đã xem thông tin tuyển dụng của cửa
hàng tại …. . Tôi tên là… .Người phụ trách tuyển dụng có ở đó không ạ?
1: tên báo đăng tuyển dụng, giấy dán ngoài cửa
hàng.
店員:しょうしょうおまちください。
.
Xin hãy chờ một
lát.
採用担当者:お電話かわりました.。さいようたんとうしゃの~です。
Tôi là…, người
phụ trách tuyển dụng.
応募者:~でそちらの求人情報(きゅうじんじょうほう) を拝見しお電話しました
~と申しますが、現在募集(けいざいぼしゅう)をされているホールスタッフにおうぼをしたいのですが。
Tôi
đã xem thông tin tuyển dụng tại cửa hàng tại… . Tôi tên là… .Tôi muốn ứng tuyển
vào vị trí nhân viên phục vụ bàn mà cửa hàng đang tuyển.
採用担当者:デハ、まず面接(めんせつ)にお越(こし)しいただきたいのですが、ご都合(つごう)のよいにちじはありますか?
Vậy thì trước tiên tôi muốn bạn đến phỏng vấn
. Khi nào thì bạn có thể đến được?
応募者:平日(へいじつ)は学校の授業(がっこうのじゅぎょう)が終(お)わる12じいこうであれば、面接(めんせつ)にうかがえます。
Vào
ngày thường, nếu là từ sau khi tôi kết thúc giờ học ở trường là 12h trở đi thì
tôi có thể đến được.
採用担当者:それでは来週月曜日の17時からでいかがでしょうか?
Vậy
thì vào lúc 17h thứ 2 tuần sau cso được không?
応募者:はい、わかりました。その際に何か必要な持ち物はありますか?
Vâng,
được ạ. Khi đó có cần mang theo gì tới không ạ?
採用担当者:写真をてんぷしたりれきしょを持ってください。
Hãy
mang theo sơ yếu lý lịch có dán ảnh.
応募者:わかりました。それでは、来週月曜日の17時にうかがいます。
Tôi
hiểu rồi.Vậy từ 17h thứ 2 tuần sau tôi sẽ tới.( phải xác nhận lại ngày giờ vì lỡ
mình có nghe nhầm)
採用短と社:お待っております。
Tôi
sẽ đợi.
応募者:よろしくおねがいします。しつれいします。
Rất
mong sẽ nhận được sự giúp đỡ. Tôi xin phép.
Hoặc:
お忙しい中ありがとうございました。失礼いたします
Cảm ơn vì đã
dành thời gian cho tôi.Tôi xin phép.
·
Đợi người ta ngắt điện thoại chứ không
nên ngắt điện thoại trước.
Hãy
luyện thật trôi chảy những câu mình cần nói trước khi gọi. Gọi điện lần 1, lần
2 sẽ run, không nói được gì nhưng lần 4 lần 5 thì sẽ thành thạo. Vì thế 1 lần,
2 lần mà không được hẹn phỏng vấn thì cũng không phải buồn. Hãy tiếp tục tìm,
tiếp tục gọi đến khi được hẹn mới thôi. Được hẹn phỏng vấn rồi mà chưa được nhận
thì hãy xem mình còn thiếu xót gì và cố gắng cho những lần tiếp theo.
Và
một điều nữa mình muốn nói thêm, đó là khi đã được hẹn phỏng vấn rồi mà bận hay
vì một lý do gì đấy mà mình không thể đến được thì phải gọi điện thông báo cho
người ta biêt, còn vì sao thì chắc mình không cần nói các bạn cũng hiểu phải
không?
Chúc
các bạn thành công và mau tìm được việc.



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét